Bạn đang ở : Trang chủ Sức khoẻ môi trường Hoạt động quan trắc và đánh giá chất lượng nước thải tại các cơ sở y tế

Hoạt động quan trắc và đánh giá chất lượng nước thải tại các cơ sở y tế

Email In PDF.

Nước thải y tế là nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế, bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở nghiên cứu, đào tạo y, dược; cơ sở sản xuất thuốc…Trong nước thải y tế, ngoài những yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động, thực vật, còn có những chất bẩn dạng khoáng và chất hữu cơ đặc thù, các vi khuẩn gây bệnh, chế phẩm thuốc, chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh và có thể có các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Do đó nước thải y tế cần được thu gom và xử lý đảm bảo theo các qui định hiện hành.

Tuy nhiên, theo báo cáo của Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế năm 2017, trong số 13.000 cơ sở y tế của cả nước hiện mới có khoảng 60% cơ sở có hệ thống xử lý nước thải y tế đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn, 40% còn lại vẫn chưa đạt. Đáng chú ý là cả bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh đều chưa đạt mục tiêu đề ra. Như vậy, hàng ngày hàng giờ vẫn còn lượng nước thải y tế rất lớn từ các bệnh viện chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải ra ngoài môi trường.

Thành phần, thông số ô nhiễm chính trong nước thải y tế

1. Các chất rắn trong nước thải y tế (TS, TSS và TDS)

Thành phần vật lý cơ bản trong nước thải y tế gồm có: tổng chất rắn (TS); tổng chất rắn lơ lửng (TSS); tổng chất rắn hòa tan (TDS). Chất rắn hòa tan có kích hước hạt 10-8 – 10-6 mm, không lắng được. Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt từ 10-3 – 1 mm và lắng được. Ngoài ra trong nước thải còn có hạt keo (kích thước hạt từ 10-5– 10-4 mm) khó lắng.

2. Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thải y tế (BOD5, COD)

Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thải y tế gồm có: nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học (COD). BOD5 gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxy hoá sinh học, mà đặc biệt là các chất hữu cơ.  BOD5 thường được xác định bằng phương pháp phân hủy sinh học trong thời gian 5 ngày nên được gọi là chỉ số BOD5. Có thể phân loại mức độ ô nhiễm của nước thải thông qua chỉ số BOD5 như sau:

– BOD5 < 200 mg/lít (mức độ ô nhiễm thấp)

– 350 mg/l < BOD5 <500 mg/lít (mức độ ô nhiễm trung bình)

– 500mg/l < BOD5 <750 mg/lít (mức độ ô nhiễm cao)

– BOD5 >750 mg/lít (mức độ ô nhiễm rất cao)

COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷ sinh học. Đối với nước thải, hàm lượng ô nhiễm hữu cơ được xác định gián tiếp thông qua chỉ số COD. Có thể phân loại mức độ ô nhiễm thông qua chỉ số COD như sau:

– COD < 400 mg/lít (mức độ ô nhiễm thấp)

– 400 mg/l < COD < 700 mg/lít (mức độ ô nhiễm trung bình)

– 700 mg/l < COD < 1500 (mức độ ô nhiễm cao)

– COD > 1500 mg/lít (mức độ ô nhiễm rất cao)

3. Các chất dinh dưỡng trong nước thải y tế (các chỉ tiêu nitơ và phospho)

Trong nước thải y tế cũng chứa các nguyên tố dinh dưỡng gồm Nitơ và Phốt pho. Các nguyên tố dinh dưỡng này cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật và thực vật. Nước thải y tế thường có hàm lượng N-NH4+ phụ thuộc vào loại hình cơ sở y tế. Thông thường nước thải phát sinh từ các phòng khám và các Trung tâm y tế quận/ huyện thấp (300 – 350 lít/giường. ngày) nhưng chỉ số tổng Nitơ cao khoảng từ 50 – 90 mg/l. Các giá trị này chỉ có tính chất tham khảo, khi thiết kế hệ thống xử lý cần phải khảo sát và đánh giá chính xác nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải ở các thời điểm khác nhau. Trong nước, nitơ tồn tại dưới dạng nitơ hữu cơ, nitơ amôn, nitơ nitrit và nitơ nitrat. Nitơ gây ra hiện tượng phú dưỡng và độc hại đối với nguồn nước sử dụng ăn uống. Phốt pho trong nước thường tồn tại dưới dạng orthophotphat (PO43-, HPO42-, H2PO4, H3 PO4) hay polyphotphat [Na3(PO3)6] và phốt phát hữu cơ. Phốt pho là nguyên nhân chính gây ra sự bùng nổ tảo ở một số nguồn nước mặt, gây ra hiện tượng tái nhiễm bẩn và nước có màu, mùi khó chịu.

4. Chất khử trùng và một số chất độc hại khác

Do đặc thù hoạt động của các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh viện, các hóa chất khử trùng đã được sử dụng khá nhiều, các chất này chủ yếu là các hợp chất của clo (cloramin B, clorua vôi,…) sẽ đi vào nguồn nước thải và làm giảm hiệu quả xử lý của các công trình xử lý nước thải sử dụng phương pháp sinh học.

Ngoài ra, một số kim loại nặng như Pb (chì), Hg (Thủy ngân), Cd (Cadimi) hay các hợp chất AOX phát sinh trong việc chụp X- quang cũng như tại các phòng xét nghiệm của bệnh viện trong quá trình thu gom, phân loại không triệt để sẽ đi vào hệ thống nước thải có nguy cơ gây ra ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

5. Các vi sinh vật gây bệnh trong nước thải y tế

Nước thải y tế có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh như: Samonella typhi gây bệnh thương hàn, Samonella paratyphi gây bệnh phó thương hàn, Shigella sp. Gây bệnh lỵ, Vibrio cholerae gây bệnh tả,…

Ngoài ra trong nước thải y tế còn chứa các vi sinh vật gây nhiễm bẩn nguồn nước từ phân như sau:

Coliforms và Fecal coliforms: Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm có khả năng lên men lactose để sinh ga ở nhiệt độ 35 ± 0.50C. Coliform có khả năng sống ngoài đường ruột của động vật (tự nhiên), đặc biệt trong môi trường khí hậu nóng. Nhóm vi khuẩn coliform chủ yếu bao gồm các loài như Citrobacter, Enterobacter, Escherichia, Klebsiella và cả Fecal coliforms (trong đó E. coli là loài thường dùng để chỉ định nguồn nước bị ô nhiễm bởi phân).

Công tác giám sát và quan trắc chất lượng nước thải y tế

Giám sát hệ thống xử lý nước thải y tế bao gồm hai khía cạnh riêng biệt:

– Giám sát hoạt động của hệ thống.

– Giám sát chất lượng nước thải sau xử lý.

Một vấn đề thường không được chú ý trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống xử lý nước thải là việc quản lý để tránh thất thoát nước thải trong quá trình thu gom. Lượng nước thải tổn thất từ 10 – 30% là thường xuyên xảy ra khi rò rỉ, vỡ trên đường ống thu gom, đặc biệt các điểm khớp nối ống thu gom. Giám sát hệ thống xử lý nước thải thông qua việc lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng là rất cần thiết. Thường xuyên theo dõi lưu lượng nước thải sau xử lý và so sánh với lượng nước tiêu thụ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời sự cố của hệ thống thu gom, xử lý nước thải.

Ngoài ra trong vận hành các công trình xử lý nước thải bệnh viện, cơ sở y tế cần chú ý đến quá trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng đảm bảo hệ thống luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất. Sự theo dõi, ghi chép, giám sát hệ thống hàng ngày sẽ giúp cho việc kiểm tra điều chỉnh kịp thời các thông số vận hành, đảm bảo nước thải đầu ra đạt theo các tiêu chuẩn môi trường quy định.

Để đánh giá chất lượng nước thải tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các chỉ tiêu cần quan trắc tuân thủ theo Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT do Bộ Tài nguyên môi trường ban hành (đối với các cơ sở y tế không có khoa y học hạt nhân, không cần giám sát các chỉ tiêu tổng hoạt độ phóng xạ α và ß).

Bảng 1: Chất lượng nước thải y tế theo QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Phương pháp xác định

Mức A

Mức B

1

pH

6,5 -

8,5

6,5 -

8,5

TCVN 6492: 1999

(ISO 10523: 1994)

2

COD

mg/L

50

100

TCVN 6491:1999

3

Chất rắn lơ lửng

mg/L

50

100

TCVN 6625: 2000

(ISO 11923: 1997)

4

BOD (20 0C)

5

mg/L

30

50

TCVN 6001: 1995

(ISO 5815: 1989)

5

Sunfua (S2-, tính theo H S)

2

mg/L

1,0

4,0

TCVN 4567: 1988 hoặc SMEWW 4500 - S2-

6

Amoni (NH +, tính theo N)

4

mg/L

5

10

TCVN 5988: 1995

(ISO 5664: 1984)

7

Nitrat (NO -, tính theo N)

3

mg/L

30

50

TCVN 6180: 1996

(ISO 7890 - 3: 1988 (E))

8

Dầu mỡ động thực vật

mg/L

10

20

SMEWW 5520 - B

9

Phosphat (tính theo P)

mg/L

6

10

TCVN 6494 – 2:2000

(ISO 10304 – 2: 1995

10

Tổng coliforms

MPN/ 100mL

3000

5000

TCVN 6187 - 1: 1996

(ISO 9308 - 1: 1990 (E))

hoặc TCVN 6187-2:1996

(ISO 9308 - 2: 1990 (E))

11

Vi khuẩn gây bệnh đường ruột Salmonella

Shigella Vibrio chilera

KPHĐ KPHĐ KPHĐ

KPHĐ KPHĐ KPHĐ

SMEWW 9260 B

SMEWW 9260 E

SMEWW 9260 H

12

Tổng hoạt phóng xạ α

Bq/L

0,1

0,1

TCVN 6053: 1995

(ISO 9696:1992)

13

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/L

1,0

1,0

TCVN 6219: 1995

(ISO 9697:1992)

KPHĐ – không phát hiện được

Mức A: Cột A quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Mức B: Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Đối với các cơ sở y tế dự phòng/các cơ sở sản xuất thuốc ngoài việc tuân thủ theo Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT cần tham khảo đánh giá thêm theo Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 40: 2011/BTNMT, bởi vì tính chất nước thải của các cơ sở trên ngoài các chỉ tiêu hữu cơ, vi sinh vật còn chứa thêm các nhóm hóa chất độc hại khác (hóa chất, hợp chất hữu cơ, kháng sinh, kim loại nặng…sử dụng trong xét nghiệm, trong tổng hợp thuốc…)

Bảng 2: Chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp bao gồm các cơ sở sản xuất thuốc khi thải ra môi trường bên ngoài theo QCVN 40:2011/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Phương pháp xác định

Mức A

Mức B

1

Nhiệt độ

oC

40

40

TCVN 4557:1988

2

Màu

Pt/Co

50

150

TCVN 6185:2008

3

pH

-

6 đến 9

5,5 đến 9

TCVN 6492:2011

(ISO 10523:2008)

4

BOD5

mg/L

30

50

TCVN 6001-1:2008

(ISO 5815-1:2003)

5

COD

mg/L

75

150

TCVN 6491:1999 (ISO

6060:1989)

6

Chất rắn lơ lửng

mg/L

50

100

TCVN 6625:2000

(ISO 11923:1997)

7

Asen (As)

mg/L

0,05

0,1

TCVN 6626:2000

8

Thủy Ngân (Hg)

mg/L

0,005

0,01

TCVN 7877:2008

9

Chì (Pb)

mg/L

0,1

0,5

TCVN 6193:1996

10

Cadimi (Cd)

mg/L

0,05

0,1

TCVN 6193:1996

11

Crom III

mg/L

0,2

1

TCVN 6222:2008

12

Crom VI

mg/L

0,05

0,1

TCVN 6658:2000

13

Đồng (Cu)

mg/L

2

2

TCVN 6193:1996

14

Kẽm (Zn)

mg/L

3

3

TCVN 6193:1996

15

Niken (Ni)

mg/L

0,2

0,5

TCVN 6193:1996

16

Mangan (Mn)

mg/L

0,5

1

TCVN 6002:1995

17

Sắt (Fe)

mg/L

1

5

TCVN 6177:1996

18

Tổng xianua

mg/L

0,07

0,1

TCVN 6181:1996

(ISO 6703 -1:1984)

19

Tổng Phenol

mg/L

0,1

0,5

TCVN 6216:1996 (ISO

6439:1990)

20

Tổng dầu mỡ khoáng

mg/L

5

10

TCVN 7875:2008

21

Sunfua (S2-, tính theo H2S)

mg/L

0,2

0,5

TCVN 6637:2000

22

Flo

mg/L

5

10

23

Amoni (NH4+, tính theo N)

mg/L

5

10

TCVN 5988:1995 (ISO

5664:1984)

24

Tổng Nitơ (tính theo N)

mg/L

20

40

TCVN 6638:2000

25

Tổng Phốt pho

mg/L

4

6

TCVN 6202:2008 (ISO

6878:2004)

26

Clorua

mg/L

500

1000

TCVN 6225-3:2011

(ISO 7393-3:1990)

27

Tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ

mg/L

0,05

0,1

TCVN 7876:2008

28

Clo dư

mg/L

1

2

29

Tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ

mg/L

0,3

1

TCVN 8062:2009

30

Tổng PCB

mg/L

0,003

0,01

31

Tổng coliforms

MPN/

100mL

3000

5000

TCVN 6187-2:1996

(ISO 9308 -2:1990(E))

32

Tổng hoạt phóng xạ α

Bq/L

0,1

0,1

TCVN 6053:2011

33

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/L

1

1

TCVN 6219:2011

KPHĐ – không phát hiện được

Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Hoạt động Quan trắc, đánh giá chất lượng nước thải y tế của Viện Y Tế Công Cộng TP.HCM

Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế theo quyết định số 2963/QĐ-BYT ngày 16/7/2015 của Bộ Y tế. Viện được Bộ Y tế chỉ định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong ngành y tế tại 19 tỉnh/thành phố khu vực phía Nam. Từ năm 2007 đến nay,  Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh đã triển khai thực hiện quan trắc môi trường tại nhiều bệnh viện đa khoa (BVĐK) và chuyên khoa trực thuộc tuyến Trung ương và tuyến tỉnh/thành, các cơ sở y tế dự phòng, các phòng khám…thuộc khu vực miền Nam. Thông qua hoạt động này, Viện nhận thấy hầu hết các cơ sở y tế (công lập và ngoài công lập), các cơ sở sản xuất thuốc còn nhiều lúng túng trong công tác giám sát chất lượng nước thải y tế. Các đơn vị/cơ sở y tế chưa nắm rõ các quy định về hướng dẫn quan trắc nước thải y tế, tần suất, số lượng mẫu, quy chuẩn áp dụng phù hợp. Và khi có kết quả xét nghiệm cũng chưa nhận xét, đánh giá đầy đủ về tình trạng hoạt động của hệ thống (hoạt động của hệ thống hiện đã có vấn đề gì quan tâm và giải pháp khắc phục là gì?), cũng như chưa tìm được những đơn vị có đầy đủ chức năng, uy tín để thực hiện công tác giám sát nước thải và hỗ trợ đơn vị trong cải thiện tình trạng của hệ thống xử lý. Trước thực trạng đó, Viện Y tế Công cộng TP.HCM đang tiến hành đẩy mạnh hơn hoạt động quan trắc và kiểm nghiệm đánh giá chất lượng nước thải y tế, nhằm tăng cường hỗ trợ cho các cơ sở y tế thực hiện hoạt động giám sát nước thải y tế theo quy đinh, góp phần bảo vệ môi trường bệnh viện, sức khỏe nhân viên y tế và cộng đồng và cũng là góp phần hoàn thành mục tiêu Bộ Y tế đặt ra đến năm 2020 là 100% cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế đạt yêu cầu về môi trường.

Viện Y tế Công cộng TP.HCM trong các năm qua đã hỗ trợ các bệnh viện đa khoa tuyến TW/tỉnh/huyện, các Trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám trong việc thực hiện quan trắc, đánh giái chất lượng nước thải tại các đơn vị (đánh giá đầu vào, đánh giá nghiệm thu công trình, quan trắc định kỳ…), là đơn vị của Bộ Y tế đạt chứng nhận Vimcert đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường của Bộ Tài nguyên môi trường và một trong những đơn vị tiên phong trong ngành thực hiện xây dựng hệ thống phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2005, được BOA công nhận từ năm 2006. Với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm và các trang thiết bị hiện đại như: AAS, ICP/OES, ICP/MS, GC/MS, GC/MS/MS, LC/MS/MS, IC, IR, HPLC, ... hoạt động phân tích xét nghiệm của Viện đã chuẩn hóa và đáp ứng được tất cả các chỉ tiêu quy định theo Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT và QCVN 40:2011/ BTNMT và đáp ứng các yêu cầu của các Quy chuẩn khác trong và ngoài nước

Khi đến với dịch vụ Quan trắc, xét nghiệm nước thải y tế của Viện Y tế Công cộng TP.HCM, các đơn vị sẽ được tư vấn tận tình về quá trình lấy mẫu, bảo quản, các chỉ tiêu cần xét nghiệm cũng như nhận được những hướng dẫn/góp ý để cải tạo/nâng cấp lại hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện (cơ sở y tế) đạt các yêu cầu quy định. Kết quả thực hiện dịch vụ tại Viện sẽ là tiết kiệm nhất, chính xác nhất, đảm bảo sự tin cậy của khách hàng cũng như các cơ quan kiểm tra/giám sát thực hiện pháp luật trong lĩnh vực môi trường. Quy trình ký hợp đồng quan trắc hoặc gửi mẫu nước thải trực tiếp của Viện có thủ tục đơn giản, không mất quá nhiều thời gian chờ đợi, kết quả kiểm nghiệm có thể chuyển qua đường bưu điện, khách hàng không phải chi trả thêm bất cứ chi phí nào. Ngoài ra, nếu quý khách có bất cứ nhu cầu/vấn đề nào liên quan đến việc quan trắc, đánh giá chất lượng nước thải của đơn vị xin liên hệ trực tiếp với Viện để được tư vấn/hướng dẫn thêm. Phương châm hoạt động của Viện là “Đảm bảo sự chính xác, trung thực và khách quan”.

Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu thực hiện các hoạt động về quan trắc, đánh giá chất lượng nước thải y tế chi tiết xin liên hệ:

Khoa Sức khỏe môi trường

Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 159 Hưng Phú, phường 8, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 083.8559503                            Số fax: 083.8563164

Email:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Đường dây nóng: ThS. Thanh 0908970290; ThS Việt Anh 0987123847

Một số hình ảnh hoạt động trong lĩnh vực Quan trắc, đánh giá chất lượng nước thải y tế của Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh


 

Social Determinants Network

Who's online

Hiện có 58 khách Trực tuyến
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay1293
mod_vvisit_counterHôm qua2738
mod_vvisit_counterTuần này9917
mod_vvisit_counterTuần trước16336
mod_vvisit_counterTháng này46386
mod_vvisit_counterTháng trước68046
mod_vvisit_counterTổng cộng11357795

Hôm nay : 19 - 07 - 2018