Bạn đang ở : Trang chủ Sức khoẻ môi trường Chất lượng nước thẩm tách (dialysis water) hay còn gọi là nước RO dùng trong chạy thận nhân tạo và các trị liệu liên quan

Chất lượng nước thẩm tách (dialysis water) hay còn gọi là nước RO dùng trong chạy thận nhân tạo và các trị liệu liên quan

Email In PDF.

Nước thẩm tách hay còn gọi là nước RO dùng trong lọc thận (dialysis water) là nước đã qua xử lý đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 13959 và phù hợp để dùng trong thẩm tách máu, bao gồm pha dung dịch thẩm tách, tái xử lý máy thẩm tách, pha các chất cô đặc và pha dung dịch thay thế dùng trong các liệu pháp đối lưu trực tuyến.

 

Nếu so sánh với việc hấp thụ nước qua đường ăn uống ta thấy có những đặc điểm sau:

Đối với người bình thường

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Lượng nước tiêu thụ:

12 Lít/ tuần

500 Lít/ tuần

Bài tiết chất độc

Có thể bài tiết chất độc qua thận

Thận mất khả năng bài tiết chất độc

Hấp thụ chất ô nhiễm

Hấp thụ một cách chọn lọc qua đường tiêu hóa, gián tiếp tiếp xúc với máu

Tiếp xúc trực tiếp vào máu

Như vậy, người bệnh chạy thận nhân tạo phải tiếp xúc với lượng nước gấp hơn 40 lần so với người bình thường. Vì vậy, để quy trình chạy thận được đảm bảo thì quy trình lọc nước cấp, chất lượng nước cấp và nước được sử dụng trong chạy thận nhân tạo cần được theo dõi và xét nghiệm định kỳ.

Thông thường, để đáp ứng các yêu cầu cho hệ thống lọc thì chất lượng nước cấp cần được giám sát phân tích định kỳ theo thông tư 50/2015/TT-BYT (tham khảo chỉ tiêu kiểm theo QCVN 01: 2009/BYT) hoặc các thông số đánh giá có thể dựa vào bảng 1, bảng 2 theo ISO 13959 : 2014 ít nhất mỗi năm/ 1 lần và phân tich thường xuyên hơn nếu chất lượng nước cấp có thay đổi theo thời gian hay theo mùa. Ngoài ra, các giai đoạn xử lý của hệ thống lọc như lọc thô (sediment filters), làm mềm nước – loại bỏ Ca, Mg; cột lọc than hoạt tính – loại chlorine, chloramine, các chất hữu cơ,... cũng cần được theo dõi và đánh giá hiệu quả xử lý.

Nếu không chú ý đến chất lượng nước thẩm tách dùng trong lọc máu thì điều gì sẽ xảy ra?

Vào ngày 16 tháng 7 năm 1993, 12 bệnh nhân điều trị tại một đơn vị chạy thận ở Chicago bị ốm trong hoặc ngay sau khi chạy thận. Các bệnh nhân có triệu chứng ngứa, đau đầu, buồn nôn, đau ngực hoặc đau lưng. Ba bệnh nhân bị chết vì rung tâm thất sau khi hoàn thành lọc máu ngày hôm đó. Các cuộc điều tra tiếp theo cho thấy fluoride đã được giải phóng khỏi hệ thống khử ion sau khi nhựa trao đổi ion bên trong đã cạn kiệt. Các nhà điều tra kết luận rằng vụ việc đã được gây ra bởi sai sót trong việc duy trì hệ thống lọc nước RO dùng để chạy thận. [Arnow PM et al (1994). An outbreak of fatal fluoride intoxication in a long-term hemodialysis unit. Ann Intern Med 121, p.339-344]

Tháng 2 năm 1996, tại một phòng chạy thận nhân tạo ở Carauru, Pernambuco, Brazil, có 116/ 131 bệnh nhân (tỷ lệ 89%) bị rối loạn thị giác, buồn nôn, nôn mửa và suy nhược cơ sau đợt chạy thận nhân tạo định kỳ. Sau đó 100 bệnh nhân suy gan cấp. Đến tháng 12 năm 1996, có 52 ca cử vong, người ta gọi là “Hội chứng Caruaru”. Các phân tích cacbon và nhựa khác từ hệ thống xử lý nước của bệnh viện cùng với mô gan, huyết thanh của bệnh nhân dẫn đến việc phát hiện ra hai nhóm độc tố cyanotoxin độc hại cho gan: microcystins (cyclic heptapeptides), cylindrospermopsin (alkaloid hepatotoxic). So sánh các triệu chứng của bệnh nhân và bệnh lý với các nghiên cứu trên động vật về hai nhóm độc tố cyanotoxin này, đưa đến kết luận rằng yếu tố chính góp phần vào tử vong của các bệnh nhân chạy thận là phơi nhiễm trong tĩnh mạch với microcystins, đặc biệt là microcystin-YR, -LR và -AR. [Sandra M.F.O. Azevedo et el (2002). Human intoxication by microcystins during renal dialysis treatment in Caruaru - /Brazil. Toxicology 181-182, p.441-446]

Yêu cầu về nước thẩm tách dùng trong lọc máu? Thông số ô nhiễm nào cần kiểm? Giới hạn an toàn của các chất ô nhiễm?

Chất lượng của nước thẩm tách phải được kiểm tra đánh giá khi lắp đặt hệ thống xử lý nước. Việc theo dõi chất lượng nước thẩm tách sẽ được tiến hành sau đó. Nước thẩm tách không được chứa các chất hóa học với nồng độ vượt quá quy định.

Bảng 1 - Mức tối đa cho phép đối với các hóa chất độc, chất điện giải, chất vi lượng trong nước thẩm tácha (Ref. ISO 13959 : 2014)

STT

Chất ô nhiễm

Tần suất kiểm tra chất lượng nướcc

Giới hạnb

Đơn vị

1

Aluminium (Al)

Mỗi tháng

0,01

mg/l

2

Total chlorine

Mỗi tháng (*)

0,1

mg/l

3

Copper (Cu)

Mỗi tháng

0,1

mg/l

4

Fluoride

Mỗi tháng

0,2

mg/l

5

Lead (Pb)

Mỗi tháng

0,005

mg/l

6

Nitrate (as N)

Mỗi tháng

2

mg/l

7

Sulfate

Mỗi tháng

100

mg/l

8

Zinc (Zn)

Mỗi tháng

0,1

mg/l

9

Calcium (Ca)

Mỗi tháng

2

mg/l

10

Magnesium (Mg)

Mỗi tháng

4

mg/l

11

Potassium (K)

Mỗi tháng

8

mg/l

12

Sodium (Na)

Mỗi tháng

70

mg/l

13

Antimony (Sb)

Mỗi năm

0,006

mg/l

14

Arsenic (As)

Mỗi năm

0,005

mg/l

15

Barium (Ba)

Mỗi năm

0,1

mg/l

16

Beryllium (Be)

Mỗi năm

0,0004

mg/l

17

Cadmium (Cd)

Mỗi năm

0,001

mg/l

18

Chromium (Cr)

Mỗi năm

0,014

mg/l

19

Mercury (Hg)

Mỗi năm

0,0002

mg/l

20

Selenium (Se)

Mỗi năm

0,09

mg/l

21

Silver (Ag)

Mỗi năm

0,005

mg/l

22

Thallium (Tl)

Mỗi năm

0,002

mg/l

a Nhà lâm sàng có trách nhiệm cao nhất trong việc bảo đảm chất lượng nước dùng trong thẩm tách.

b Trừ khi có ghi chú khác.

c: Ref. ISO 23500 : 2014

(*): Nếu có điều kiện cơ sở tự kiểm tra hằng ngày hoặc trước khi điều trị cho từng bệnh nhận.

Bảng 2: Mức tối đa cho phép đối với tổng vi sinh vật và endotoxin trong nước thẩm tácha (Ref. ISO 13959 : 2014)

STT

Chất ô nhiễm

Tần suất kiểm trac

Giới hạn

Mức hoạt độngb

1

Tổng số vi sinh vật

Mỗi tháng

< 100 CFU/ml

50 CFU/ml

2

Endotoxin

Mỗi tháng

< 0,25 EU/ml

0,125 EU/ml

a Nhà lâm sàng có trách nhiệm cao nhất trong việc bảo đảm chất lượng nước dùng trong thẩm tách

bMức hoạt động: nồng độ của một chất gây ô nhiễm tại đó cần tiến hành các bước để ngăn chặn xu hướng ô nhiễm trở nên cao hơn, đến mức không chấp nhận được.

c: Ref. ISO 23500 : 2014

Hoạt động xét nghiệm của Viện Y Tế Công Cộng TP.HCM ?

Viện Y tế Công cộng Tp.HCM xây dựng hệ thống phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2005, được BOA công nhận từ năm 2006. Với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm và các trang thiết bị hiện đại như: AAS, ICP/OES, ICP/MS, GC/MS, GC/MS/MS, LC/MS/MS, IC, IR, HPLC, ... hoạt động phân tích xét nghiệm của Viện đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

Hiện nay, Viện đang thực hiện xét nghiệm chất lượng nước thẩm tách cho hơn 40 cơ sở y tế có dịch vụ chạy thận nhân tạo ở các bệnh viện khắp tỉnh thành cả nước.

Hình 1: Hệ thống sắc ký ion (IC)

Hình 2: Hệ thống ICP/MS

 

Social Determinants Network

Who's online

Hiện có 77 khách Trực tuyến
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay1165
mod_vvisit_counterHôm qua1707
mod_vvisit_counterTuần này11275
mod_vvisit_counterTuần trước15882
mod_vvisit_counterTháng này61456
mod_vvisit_counterTháng trước76160
mod_vvisit_counterTổng cộng10754313

Hôm nay : 24 - 11 - 2017